Thuật ngữ ngành in ấn cơ bản bạn cần biết

December 20 , 2019

0

Bài viết này chia sẻ một số thuật ngữ thường được sử dụng trong ngành in ấn để các đối tác nắm rõ và hiểu các thuật ngữ trong in ấn để công việc hợp tác trở nên thuận lợi và nhanh hơn.

1. CMYK 

CMYK là từ viết tắt trong hệ màu của Tiếng Anh, thường được sử dụng nhiều trong in ấn, đặc biệt là in offset. CMYK gòm các màu sau:

C: Cyan ( lục lam )
M: Magenta ( đỏ tươi )
Y: Yellow ( vàng )
K: Black ( đen )
thuật ngữ in ấn CMYK

Mỗi màu được tạo ra bằng cách trộn các giá trị khác nhau của bốn màu này. Để tái tạo màu một cách chính xác thì thông qua quá trình in dựa trên CMYK tương ứng.  Sử dụng CMYK đem đến cho bạn sự nhất quán trong công việc. Để đảm bảo quá trình in tốt và chính xác nhất, hãy chuyển tài liệu thiết kế và màu sắc sang CMYK trước khi đem chúng đi in.  

2. DPI

Nhiều máy in hoạt động bằng cách tạo ra các chấm nhỏ trên mỗi inch vuông để tạo ra một hình ảnh, nhiều chấm đồng nghĩa với việc độ chính xác và chi tiết cao hơn. Số chấm trên mỗi inch là thước đo cho chất lượng in.

Nhưng thật sự mắt chúng ta bị giới hạn về số lượng chấm có thể nhìn thấy. Thông thường, 300 – 600 DPI là tiêu chuẩn cho in ấn tùy thuộc vào loại giấy và máy in được sử dụng. Nếu sử dụng DPI thấp, sản phẩm in ấn sẽ có hiện tượng bị nhòe. Điều quan trọng chúng ta cần lưu ý là trong quá trình thiết kế, việc tăng DPI sẽ tăng kích thước file lên khá nhiều lần. Nên do đó hãy lưu ý lưu từng tệp với DPI phù hợp để duy trì hiệu quả. Hầu hết các công cụ, phần mềm thiết kế như Photoshop, Illustrator hay InDesign đều bao gồm các tính năng đo DPI. DPI không phải là một công cụ có thể làm thay đổi được chất lượng cũng như kích thước của hình ảnh. Tăng DPI không có nghĩa sẽ làm cho hình ảnh sắc nét hoặc có chất lượng tốt hơn.

3. Khổ rộng

Khổ rộng phải được in bằng máy in chuyên dụng, thường có kích thước lớn hơn 16 x 20 inch. Những ví dụ thường được in khổ rộng như banner, biển quảng cáo, hay posters. Khi cần in những ấn phẩm thiết kế lớn, bạn cần ưu tiên tới yếu tố đọc, sắc nét và chất lượng để đảm bảo rằng, người ở xa cũng vẫn có thể đọc được nội dung chính xác.

4. Pantone colour (Bảng màu Pantone)

Pantone colour được biết đến như là một trong những quy chuẩn về màu sắc trên toàn thế giới. Công ty được thành lập từ năm 1963 và có một hệ thống phổ quát về kết hợp màu sắc. Màu sắc của Pantone được xác định theo số lượng, công ty đã phát triển hệ màu để giúp bạn duy trì chất lương in ổn định trên đa dạng các phương tiện khác nhau.

5. RIP

Bộ xử lý hình ảnh raster (RIP), được sử dụng trong in ấn để tạo ra hình ảnh raster phù hợp phục vụ trong in ấn. Quá trình sẽ biến bất kì một files hình ảnh, văn bản, raster hoặc vector thành một một files có độ phân giải cao mà thiết bị in có thể hiểu được.

6. Các loại mực in

Không phải tất cả các loại mực được tạo ra một cách cân bằng. Mực thể rắn, bột màu và thuốc nhuộm thường được sử dụng rộng rãi trong ngành in. Mực thể rắn (solid) là một viên gạch màu được sử dụng để in. Chúng được dùng bằng cách chà lên vật phẩm được in. Để in màu rực rỡ, mực solid có thể là lựa chọn tuyệt vời. Bột màu được làm từ một loại bột mịn. Bột màu tồn tại trong một thời gian dài mà vẫn duy trì được các thuộc tính của màu sắc. Bột màu có giá thành cao hơn một chút so với bột nhuộm. Thuốc nhuộm là một loại chất lỏng, khi ngâm nó ngấm vào các sợi giấy để tạo màu. Nó có thể tạo ra màu sắc rực rỡ nhưng lại dễ bị ẩm hoặc nhòe và nó  là loại mực bị phai nhanh nhất.

7. Overprint (in đè)

Đó là một quá trình mà khi in, mực sẽ chồng lên nhau. Overprint thường được sử dụng để tạo ra hiệu ứng đặc biệt, màu sắc và bóng. Nhưng nó có thể gây ra một số lỗi ngoài ý muốn như khi có 2 màu trộn vào nhau.

8. Bleed – ngoài mép tờ giấy

Bleed giúp máy in xác định chính xác tệp giấy để in, sao cho đúng vùng cần in, giấy được cắt theo kích cỡ phù hợp và để màu được tái tạo một cách chính xác nhất. Mặc dù thông số kĩ thuật Bleed của từng máy in không giống nhau, nhưng bạn nên sử dụng với độ tràn màu từ ½ inch trở lên. Phần mềm InDesgin có các cài đặt được tích hợp sẵn, giúp bạn dễ dàng hơn khi sử dụng và cài đặt.

9. Mono và Duotone Color (Đơn và Đa màu)

Mono và Duotone trông rất giống nhau nhưng lại khác nhau về thành phần. Kỹ thuật này thường được sử dụng để đem lại cảm giác cổ điển và nghệ thuật.

Duotone là hình ảnh được in bằng nhiều loại mực. In Duotone có thể tạo ra một hình ảnh có thang độ xám phong phú và lý tưởng. Không giống như in Mono, quá trình in Duotone có thể bao gồm cả việc sử dụng mực đen. Duotones bây giờ là một cách cực kỳ linh hoạt để phục hồi các bức ảnh cho các dự án thiết kế. Bởi vì có rất nhiều cách để thực hiện kỹ thuật này.

10. Các loại giấy

Tùy vào từng loại giấy được dùng sẽ đem lại kết quả in khác nhau, từ màu sắc cho đến chất lượng tổng thể. Có 4 loại giấy được dùng hầu hết trong việc in là: Tráng hoặc không tráng và mờ hoặc bóng. Giấy tráng thường rất mịn và có độ bóng nhất định. Nó bao gồm một lớp hoàn thiện được thiết kế nhằm cải thiện hoặc tăng cường quá trình in. Các cấp độ của giấy bao gồm: tráng sáng, trung bình, cao và giấy nghệ thuật. Được sử dụng cho các tài liệu quảng cáo và tạp chí.

Giấy không tráng là loại giấy văn phòng phổ biến, được sử dung cho việc ghi chép, in ấn. Giấy không tráng không được bền theo thời gian. Có vài sự lựa chọn khác khi nói đến các loại giấy là vẻ hoàn thiện của sản phẩm – mờ hoặc bóng. In mờ và rõ nét sẽ không bị phản chiếu hay lóa. Hay bề mặt bóng sẽ giữ được độ sắc nét và sạch lâu hơn so với các chất thay thế.

11. In proof

Bản in mẫu dùng để test màu file thiết kế và mầu sắc của máy in đạt chuẩn đến đâu. Bảng in proof thường được dùng để khách hàng ký duyệt màu sắc bản in. Cần lưu ý rằng bản in proof là tiêu chuẩn để in dùng cho in offset về màu sắc không phải in trên máy in mầu với công nghệ in phun hay in lazer.

12. Bình trang

Việc sắp xếp các mẫu thiết kế cho phù hợp với khổ giấy in và cách in offset. Thông thường để giảm giá thành, Người thiết kế sẽ bố trí, sắp xếp các mẫu để vừa khổ giấy và khoảng cách giữa các sản phẩm in gọi là bù hao: cắt xén, bắt nhíp,..

13. Xuất film

Sau khi bình trang, để bảng in có thể sử dụng trong các lần in sau thì ta nên xuất phim (nếu số lượng nhỏ hoặc mang tính thời điểm không cần xuất phim).
Tùy vào số màu sắc in ta xuất phim theo từng màu: C,M,Y,K… mỗi màu tương ứng là một lá film. Sau khi kiểm tra kỹ về độ chính xác về độ chồng màu, tram,…thì chuyển film sang nhà in.

14. Trạm

Tram hiểu đơn giản là tập hợp các điểm ảnh. Một hình ảnh có chỗ sáng, chỗ tối, chỗ đậm, chỗ nhạt. Việc in ra hình ảnh chỗ đậm và nhạt chính là nhờ lớp mực dày mỏng khác nhau tương ứng. '
Tuy nhiên trong in Offset thì lớp mực có độ dày như nhau, để giải quyết vấn đề đó người ta đã nghĩ ra giải pháp đó là chia và in ảnh bằng những điểm nhỏ (gọi là điểm tram), điểm tram nhỏ thì vùng đó sẽ sáng hơn, điểm tram lớn thì vùng đó mầu sẫm hơn. Khi nhìn vào hình ảnh, mắt ta sẽ có cảm giác hình ảnh có độ sáng tối như hình ảnh gốc. 

15. Thông số tram 

Thông thường, xuất phim in offset trên giấy couche thì xuất tram 175, giấy ford thì xuất trạm 150, kéo lụa hình ảnh thì xuất 80-100. Một số nơi sử dụng công nghệ CTP ra kẽm trực tiếp thì có thể xuất ra tới 300dpi.

16. Bảng kẽm

Sau khi nhận film (từ bước xuất phim) nhà in tiến hành tráng bản kẽm để tiến hành in. Mỗi bản kẽm tương ứng với 1 mầu. Người thợ in sẽ lấp bản kẽm vào máy in để in vỗ bài.

17. In vỗ bài

Là việc các thợ in canh bài in, cụ thể là họ điều chỉnh 4 bản kẽm chồng một cách tuyệt đối lên nhau và canh màu sắc cho đúng với bảng in proof.

18. In AB

Là cách in trên hai mặt giấy có nội dung hoàn toàn khác nhau. sau khi in mặt thứ nhất (A) phải tiến hành thay toàn bộ bộ bản kẽm mới để in mặt thứ 2 (B). In AB giá thành cao hơn in Tự trở vì phải xuất 2 bộ film, công in thường cao hơn gấp đôi. Thường dùng cho in báo, in catalogue

19. In Tự trở

Là cách in hai mặt hoàn toàn giống nhau. Sau khi in xong một mặt máy sẽ tự trở đầu lại để in mặt thứ 2.

20. Tay nhíp 

Là một tay kẹp giấy để đưa vào máy in và dịch chuyển sang các trục in màu khác. Phần giấy bị kẹp không được in, diện tích giấy để tay kep bắt nhíp thường là 1-2 cm x với chiều dài khổ giấy chọn bắt nhíp.

Tags: In Kỹ Thuật Số | In Offset

< Previous Post Next Post >

Post a Comment